Wednesday, May 5, 2021

CHỮ HÁN CÓ NGUỒN GỐC TỪ CHỮ NÔM CỦA BÁCH VIỆT

CHỮ HÁN CÓ NGUỒN GỐC TỪ CHỮ NÔM CỦA BÁCH VIỆT
phần1 (Nghiên Cứu)

Mấy hôm nay dân cư mạng xôn xao bàn tán phản biện một bài viết có tính vong bản của một người mạo danh là Tiến Sĩ Giảng Viên Đại Học Yale bà Đổ Ngọc Bích. Bà Bích là một người Việt chính gốc nhưng vì háo danh muốn làm như một kẻ đốt đền lợi dụng sự háo tin của BBC Việt Ngữ Bà đã mạo danh là tiến sĩ Hoa Kỳ học để gửi cho BBC Việt Ngữ một bài viết có tính chất nhục mạ Dân Tộc Việt Nam.

Bà Đổ Ngọc Bích thì không cần phải bàn đến vì khi một người háo danh mà nhất là người đàn bà háo danh thì họ sẽ đánh đổi tất cả để đạt được mục đích. Để đạt đỉnh cao danh vọng hão huyền ấy họ có thể đánh đổi tất cả sự liêm sĩ nguồn gốc xuất thân quên luôn cha mẹ ông bà quê hương. Loại người này chúng ta không chấp. Nhưng BBC Việt Ngữ vốn là một tờ báo có uy tín. Khi đăng tải bài viết của người đàn bà vong bản này thì bổn đài đã cố ý tạo nên một định hướng do ai đó có chủ đích tẩy não độc giả và lăng nhục người Việt Nam.

Xin xem thêm chi tiết ở đây:

http://quechoablog.wordpress.com/2010/04/19/khoc-ba-do-ngoc-bich/#comments

Trọng tâm của bài viết chính yếu là nhấn mạnh quanh đề tài: Người Việt có nguồn gốc từ Trung quốc. Tuy bài viết trình bày với trình độ rất nông cạn và sự hiểu biết lịch sử sơ sài nhưng vì đăng trên đài BBC Việt Ngữ nên vẫn tạo nên một làn sóng phẩn nộ trong cộng đồng người Việt.

Có rất nhiều công trình nghiên cứu gần đây, nhất là nhờ vào khoa học hiện đại qua các cuộc nghiên cứu Gen và ADN, người ta đã xác định được Người Trung quốc Hán Tộc sinh sống phía nam có xuất xứ từ người Đông Nam Á cổ.

Sau đây và một phần trong công trình nghiên cứu của một nhà Hán Học tuy chưa được công bố nhưng tác giả anh Đỗ Thành đã gửi cho tôi xem phần đầu cách đây đã hơn tháng. Nhân tiện theo dòng phản ứng của số đông, họ đã phản bác bài viết của bà Đổ Ngọc Bích, tôi xin phép anh đưa lên cho bà con tham khảo.

Ngay cả chữ viết ngôn ngữ chính thống của Trung quốc bây giờ cũng có xuất xứ từ chữ Nôm. Chữ Nôm là chữ viết cổ của dân Bách Việt và Dân Tộc Việt, và ngôn ngữ "nồng cốt" văn hóa của Trung quốc vốn xuất xứ từ Bách Việt, vì thế, thì tất cả mọi biện luận theo chiều ngược lại như là Tộc Việt có xuất xứ từ Trung Thổ là một thứ ngụy biện ấu trĩ.

Thuận Nghĩa

.................................................................

NGUỒN GỐC CHỮ NÔM

Đỗ Thành.

Có rất nhiều và đủ bằng chứng hiển nhiên là chữ Nôm có trước chữ Hoa và Hán-Việt.

2800 năm trước có bài hát của người Việt khi chèo ghe là bài "Việt nhân ca" được truyền đến ngày nay là chữ Nôm.

2500 trước có "Duy giáp lệnh" của Việt Vương Câu-Tiễn nằm trong sách Việt Chép là chữ Nôm.

Các truyền thuyết cổ sử cổ thư và cổ thi từ dân gian cho đến sách của Khổng Tử biên soạn và "từ điển" thời xưa v.v... đều sẽ chứng minh được là "hiển nhiên" rằng: chữ Nôm có trước!

Tôi xin trình bài khảo cứu nguồn gốc chữ Nôm và Chữ Nôm có trước chữ Hoa và Hán-Việt với nhiều bằng chứng rỏ ràng được xét từ giáp cốt văn cổ thư-cổ sử.

Xin lần lượt xem qua từng bằng chứng:

Sách "Thuyết-Văn" còn gọi là "Thuyết văn giải tự"do Hứa Thận thời Đông Hán biên soạn bao gồm 2 phần là Thuyết văn và Trọng Văn.

- Phần Thuyết văn gồm 9.353 chữ chia theo 540 bộ chữ.

- Phần Trọng Văn gồm 1,163 chữ chỉ ra những chữ cùng âm cùng nghĩa nhưng mà cách viết khác nhau.

Sách Thuyết Văn gồm 14 chương chính và một chương mục lục tổng cộng có 133.441 chữ trong lời ghi chú để giải thích chữ nghĩa. Năm Vĩnh Nguyên thứ 12 (Công nguyên năm 100) sách Thuyết-văn được hoàn tất nhưng mãi đến năm Kiến Quang thứ nhất (Công nguyên năm 121 ) Hứa Thận mới giao cho con là Hứa Xung dâng lên triều đình Hán.

Nguyên bản của Thuyết văn đã thất lạc cũng là nhờ các thư tịch khác thời Hán và các đời sau đã dùng Thuyết văn để dẫn chứng nhiều cho nên sau nầy người ta có tài liệu biên soạn lại sách Thuyết văn. Thời Bắc Tống rồi đến thời Mãn Thanh đều có người nghiên cứu và hiệu đính.

Sách Thuyết văn dùng 2 phương pháp "Phản" và "Thiết" để tra chữ rồi giải thích nghĩa tạo ra tiền lệ và trở thành quyển từ điển đầu tiên. Các từ điển sau nầy là phỏng theo phương cách của Thuyết văn.

- "Phản" là cách nói phản-nghịch (nói lái): dùng chữ 'phản' (nói lái) để đọc ra phát âm của chữ cần tra cứu. Ví dụ:

Phát âm chữ "Thiên 天" là theo cách nói lái của "Tha-Tiền 他前" là "Thiên Tà" thì sẽ biết "Thiên" là phát âm của chữ "Thiên 天": 天 = 他前.

- "Thiết" là nhất thiết là tất cả: chữ đầu lại dùng luôn âm vần của chữ thứ hai để phiên âm ra giọng đọc của chữ cần tra cứu. Ví dụ:

Phát âm chữ "Thiên 天" là dùng chữ "Tha-Tiền 他前". Với cách đánh vần chữ "Tha 他" dùng luôn âm "iên" của chữ "tiền 前" thì sẽ được Tha-iên-Thiên: 天=他前.

Hai phương pháp "phản" và "thiết" có cách dùng trái ngược nhau nhưng nhập chung lại thì cách nào cũng được và gọi chung là "phương pháp phản-thiết" để phiên âm.

Nhờ cách phiên âm phản-thiết của Hứa Thận cho nên người ta có thể căn cứ vào cách đọc của Thuyết văn để phục nguyên âm đọc Hán ngữ cổ. Cách giải tự trong Thuyết văn có nhiều đóng góp cho việc khảo cứu ngôn ngữ học. Qua đó người ta có thể phục nguyên cách đọc của thời cổ xưa. Đời nhà Thanh có bốn học giả nổi tiếng đã nghiên cứu và hiệu đính Thuyết văn.

Có hiện tượng "không bình thường" là khi dùng tiếng Hoa ngày nay để đọc "Hán ngữ" cổ thì khó khăn không thích hợp, còn dùng tiếng Việt để đọc lại dễ dàng. Từ đó rút ra kết luận: đọc Thuyết văn theo tiếng Việt thì đúng mà đọc theo tiếng Hoa thì nhiều khi sai vì không hoặc khó phiên âm đúng.

Chính vì tiếng "Hoa - Hán" không đọc nổi "Thuyết văn giải tự" cho nên các đời sau nầy khi biên soạn lại sách Thuyết văn người ta thêm vào cách phiên âm "mới" hơn so với thời Cổ đại. Dù là như vậy nhưng những âm Trung Cổ đại lại một lần nữa cũng gần với âm Việt hơn là tiếng Hoa ngày nay. Chúng ta có thể nhận ra những phần phiên âm theo cách "phản-thiết" mà người đời sau thêm vào. Khi đọc sách Thuyết văn thấy đã có hướng dẫn cách đọc chữ của Hứa Thận rồi mà lại có thêm ba chữ "X X thiết" nữa mà lại khác với cách "hướng dẫn các đọc" của câu có trước thì đó là bản được "soạn" lại! Bản nào được biên soạn vào đời nhà Thanh thì có thêm phần "XX thiết" đọc theo tiếng quan thoại-phổ thông được hơn.

Liệu có còn bản chính của Thuyết văn do Hứa Thận thời nhà Hán viết ra không? Không! bản Thuyết văn xưa nhất hiện thời cho dù được gọi là "nguyên bản" được chụp hình đăng lên Internet hay in thành sách để bán thì cũng là bản được biên soạn vào thời nhà Tống ! Những bản khác còn được làm muộn hơn nữa.

Sách Thuyết văn có giá trị là nhờ nó giữ được nhiều nguyên văn cổ xưa của Hứa Thận và có nhiều điển tích trong những lời giải thích. Đồng thời sách cũng đưa ra quy tắc chữ viết cùng một bộ thì có phát âm giống nhau v. v...

Tôi nhận thấy --

Khi đọc Thuyết văn theo tiếng Tàu quan thoại thì không phiên âm được chữ như chú dẫn của Hứa Thận; còn khi đọc theo các tiếng Việt thì đọc đúng! Ví dụ:
- Chữ 夏 tiếng Hoa ngày nay đọc là "Xia".
Thuyết văn ghi: 夏: 中國之人也. 從夊從頁從

Lê Thuận Nghĩa

http://thuannghia.vnweblogs.com/a226934/nguon-goc-chu-han-la-co-tu-chu-nom-cua-bach-viet-phan1-nghien-cuu.html


 



 photo S - 453 BC_zpsmzchrezt.jpg

 

 

Bảng so sánh tài liệu âm thượng cổ Hán Ngữ của các chữ có thể là từ cổ Việt Hán

Chữ Hán

Karlgren

Vương Lực

Baxter

Âm chữ Cổ

Việt

Chữ Hán Việt

(Đường âm)

pinyin

Quảng Đông

Mân Nam

房

b’ɑŋ baŋ baŋ buồng phòng fang2 fong2 pong5,pang5

縛

b’ɑg bak baks buộc phọc fu4 bok3 pak8

符

b’i ̯u bio bjo bùa phù fu2 fu4 pu2

凡

b’i ̯wa ̆m biam bjom buồm phàm fan2 faan4 hoan7

晚

mi ̯wa ̆n miuan mjonʔ muộn vãn wan3

放

pi ̯waŋ piaŋ pjaŋʔ buông phóng fang4

飛

pi ̯wər piəi pjəj bay phi fei1 fei1 hui1, pe1

為

gwia ɣiuai wjaj bởi, vì vị wei2/4 wai4

販

pi ̯wa ̆n pian pjans buôn phán fan4 faan3 hoan5

伯

pa ̆k peak prak bác bá ba4,bo2 baa3,baak3 peh4, pek4

剝

pu ̆k peok prok bóc,róc bác bo1

斧

pi ̯wo pia pjaʔ búa phủ fu3 fu2 pu2

瓢

b’i ̯og biô bjew bầu biều piao4 piu4 phio5

橋

g’i ̯og giô grjaw cầu kiều qiao2 kiu4 kiau5,kio5

間

ka ̆n kean kren căn gian jian4 gaan1 kan1, kan2

角

ku ̆k keok krok góc giác jue2 gok3 kak4

覺

kʊ̆g keuk kruks cốc giác jue2 gok3 kak4

減

kam keam kromʔ kém giảm jian3 gaam2 kiam2

江

ku ̆ŋ keoŋ kroŋ sông giang jiang1 gong1 kang1

扛

ku ̆ŋ keoŋ kroŋ gồng,cõng giang kang2,gang1 gong1,kong1 kng1

解

ke ̆g ke kreʔ cởi giải jie3 gaai3 kai2

價

ka ̆d keat krets cả giá jia4 gaa3 ka3

嫁

kɔ kea kras gả giá jia4

膠

g’o ̆g ɣeô grew keo giao jiao1 gaau1 ka1

郊

ko ̆g keô krew kẻ, cổ giao jiao1 gaau1 kau1

古

ko ka kaʔ cũ cổ

諫

kan kean krans can gián jian4

旱

g’ɑn ɣan ganʔ cạn/khan hạn han4

夾

ka ̆p keap krep kép giáp jia1, ga2

騎

g’ia giai grjaj cưỡi kị ji4

鋸

ki ̯o kia kjas cưa , cứa cứ jiu4

除

d’i ̯o dia lrja chừa trừ chu2

餘

di ̯o ʎia lja thừa dư yu2

血

xiwet xyuet hwit tiết huyết xue4

悉

si ̯e ̆t siet sjit dứt tất xi1

桶

t’uŋ thoŋ hloŋʔ thùng dũng tong3

巾

ki ̯æn keən krjən khăn cân jin1 gan1 kin1

劫

ki ̯ap kiap kjap cướp kiếp jie2 gip3 kiap4

割

kat kat kat cắt,gọt cát ge got3 kat4

謹

ki ̯ən kiən kjənʔ gìn? cẩn jin3 gan2 kin2

卦

kwe ̆g koe kʷres quẻ quái gua4 gwaa3 koa3

近

g’i ̯ən giən gjənʔ gần cận jin4 gan6 kin7

國

kwək kuək kʷək quấc, quắc quốc guo2 gwok3 kok

巫

mi ̯wo mia mja mo vu wu mou4 bu5

務

mi ̯ug miok mjoks mùa vụ wu4 mou6 bu7

舞

mi ̯wo mia mjaʔ múa vũ wu3

雨

gi ̯wo ɣiua wjaʔ mưa vũ yu3

霧

mi ̯ug miok mjoks mù,móc,
mồng
vụ wu4 mou6 bu7
雨 gi ̯wo ɣiua wjaʔ mưa vũ yu3
未 mi ̯wəd miət mjəts mùi vị wei4 mei6 boe7
味 mi ̯wəd miət mjəts mùi vị wei4 mei6 boe7

幔

mwɑn muan mons mùng/màn mạn man2 maan6 ?

墓

mɑg mak maks mả mộ mu4 mou6 bong7

梅

məg mə mə mơ mai mei2 mui4 boe5,m5,moai5,mui5

磨

mɑ mai maj mài ma mo2

舵

d’ɑ dai lajʔ lái đà duo4, tuo2

個

kɑ kai kajs cái cá ge4

網

mi ̯waŋ miaŋ mjaŋʔ mạng võng wang3 mong5 bong2, bang7

吻

mi ̯e ̆n mien mjinʔ miệng vẫn wen3 man5 bun1,bun2

萌

ma ̆ŋ meaŋ mraŋ măng manh meng2

聞

mi ̯wən miən mjun mắng văn wen2 man4 bun5

林

li ̯əm liəm c-rjəm (bụi) rậm/
chùm
lâm lin2

箸

ti ̯o tia trjas đũa trứ zhu4 zyu3,zyu6 tu7

濁

d’u ̆k deok drok đục trọc zhuo2 zuk4 tak8,tok8

燭

ȶi ̯uk tɕiok tjok đuốc chúc zhu2

赭

ȶi ̯ɔ tɕya tjᴀʔ đỏ giả zhe3 ze2 ?

追

ti ̯wər tiuəi trjuj đuổi truy zhui1,dui1 zeoi1 tui1

季

ki ̯wæd kiuet kʷjits cuối quý ji4

歲

si ̯wa ̆d siuat swjats tuổi tuế sui4 seoi3 soe3

丁

te ̆ŋ teŋ treŋ đanh đinh ding1 ding1 teng1

打

te ̆ŋ teŋ treŋʔ đánh đả da3 daa1 taN2

餅

pi ̯e ̆ŋ pieŋ pjeŋʔ bánh bính bing3 beng2 pan2

性

si ̯e ̆ŋ sieŋ sjeŋs tánh tính xing4 sing3 seng3

睇

t’iər thyei thij thấy thê di2 tai2 ?

淂

tək tək tək đác (nước) đắc de2 dak1 ?

度

d’ɑg dak daks trạc/đo đạc/độ du4,duo4

似

dzi ̯əg ziə zjəʔ tựa,dựa tự si4 ci5 ?

尋

dzi ̯u ̆m ziuəm tìm tầm xun2, xin2 cam4 chhim5,sim7

中

ti ̯ʊŋ tiuəm k-ljuŋ đúng trúng zhong4 zung3 ?

沈

ȶʻəm tɕhy thəmʔ chìm trầm chen2 cam4,sam2 sim2,tiam5,tim5

點

tiam tyam chấm điểm dian3 dim2 tiam2

瞻

ȶi ̯am tɕiam k-ljam xem chiêm

稻

d’ʊg du luʔ lúa/gạo đạo dao2 dou6 tiu7,to7

床

dʐʻi ̯aŋ dʒiaŋ dzrjaŋ giường sàng chuang2 cong4 chhng5

選

si ̯wan siuan sjonʔ chọn tuyển xuan3 syun2 soan2

贖

ȡʻi ̯uk dʑiok Ljok chuộc thục shu2 suk6 siok8

種

d’i ̯ʊŋ diuəm g-ljuŋ dòng/giống chủng zhong3 zung2 chiong2

紫

tsi ̯e ̆g tsie tsjeʔ tía/tái tử zi3

子

tsi ̯əg tsiə tsjəʔ đứa/trai tử zi3

字

dz’i ̯əg dziə dzjəs chữ tự zi4

貯

ti ̯o tia trjaʔ chứa trữ zhu3

御

ŋi ̯o ŋia ŋjaʔ ngừa ngự yu4

皮

b’ia biai brjaj bìa bì pi2

被

b’ia biai brjajʔ phải bị bei4,bi1

碑

pi ̯e ̆g pie prje bia bi bei1

支

ȶi ̯e ̆g tɕie kje chia,chẻ chi zhi1

邊

pian pyan pen bên biên bian1

濱

pi ̯e ̆n pien pjin bến tân bin

閉

pied pyet pits bít bế bi4

離

liar lyai c-rejs lìa,chẽ,rời li li2 lei4 li5

爐

lo la c-ra lò, lửa lô lu2 lou4 loD5

穭

li ̯o lia c-rjaʔ lúa lữ lyu3 leoi5 ?

縷

li ̯u lio c-rjoʔ lụa lũ lyu3

羅

lɑ lai c-raj lưới
chài
la lo2, luo2 lo lo5

臘

lɑp lap c-rap chạp lạp la4

梁

li ̯aŋ liaŋ c-rjaŋ rường lương liang2 loeng4 liang5

籠

luŋ loŋ c-roŋ
b-roŋ
lồng
chuồng
lung long2

龍

li ̯uŋ lioŋ b-rjoŋ rồng long long2 lung4 geng5,leng5

煉

lian lyan c-rens rèn luyện lian4 lin6 lian7

鑄

ȶi ̯u tɕio tjos đúc chú zhu4

咒

ȶi ̯ʊg tɕiu tjus chúc chú zhou4

祝

ȶi ̯ʊg tɕiuk tjuks chú chúc zhou4

力

li ̯ək liək c-rjək sức lực li4 lik5 lat8

代

d’əg dək ləks đời đại dai4

移

dia dia ljaj rời di yi2

坭

ni ̯ær niei nrjij nơi ni ni2

泥

niər nyei nij lầy nê ni2

時

ȡi ̯əg ʑiə djə giờ thì shi2 si4 si5

市

ȡi ̯əg ʑiə djəʔ chợ thị shi4 si5 chhi7

賊

dz’ək dzək dzək giặc tặc ze2 caak6 chek8,chhat8

北

pək pək pək bấc bắc bei3

特

d’ək dək dək đực đặc te4

日

ȵi ̯e ̆t ȵiet njit nhựt/ngày nhật ri4 jat6 jit8

一

ʔi ̯e ̆t iet ʔjit nhứt/nhất nhất yi1 jat1 ?

號

g’og ɣo^ gaw kêu/gọi hào hao2 hou4 ho7

疑

ŋi ̯əg ŋiə ŋjə ngờ nghi yi2 ji4 gi5

外

ŋwɑd ŋuat ŋʷats ngoài ngoại wai4 ngoi6 goa7

義

ŋia ŋiai ŋrjajs ngãi nghĩa yi4 ji6 gi7

牙

ŋɔ ŋea ŋra ngà nha ya1 ngaa4 ga5
蛾 ŋɑ ŋai ŋaj ngài nga e2 ngai5

瓦

ŋwa ŋoai ŋʷrajʔ ngói ngõa wa3 ngaa5 hia7,oa2

含

g’əm ɣyəm gəm gậm/ngậm hàm han2 ham4 ham5,kam5

寄

kia kiai krjajs gởi ký ji4

蠶

dz’əm dzəm dzum tằm tàm can2

籤

ts’i ̯am tshia tshjem tăm tiêm qian2

師

ʂi ̯ær ʃiei srjij thầy sư shi1

尸

ɕi ̯ær ɕiei hljij thây thi shi1

平

b’i ̯an bian bjen bằng bình ping2

主

ȶi ̯u tɕio tjoʔ chúa chủ zhu3

初

tʂʻi ̯o tʃhia tshrja xưa sơ chu1

疏

ʂi ̯o ʃia srja thưa,sưa sơ shu1

須

si ̯u sio sjo tua tu xu1

無

mo ma mô vô wu2 mou4 bo5,bu5

萬

mi ̯wa ̆n mian muôn vạn wan4 maan6 ban7

晚

mi ̯wa ̆n miuan mjonʔ muộn vãn wan3

畫

g’we ̆g ɣoek gʷreks gạch,vạch họa,hoạch hua4 wa6,wak6 hoa7

鑊

g’wɑk ɣuak wak vạc hoạch hua4 wok6 ?

禍

g’wɑ ɣuai vạ họa huo4 wo5 ho7

猿

gi ̯wa ̆n ɣiuan wjan vượn viên yuan2

腋

di ̯ag ʎyak ljᴀk nách dịch ye4

核

g’wət ɣuət gut hột, hạt hạch he2 hat6 hat8,hut8

播

pɑ pai pajs vãi bá bo1,bo4

肺

p’i ̯wa ̆d phiua phjots phổi phế fei4

地

d’ia diai djejs đai
(đất đai)
địa di4

池

d’ɑ dai daj đìa trì chi2 ci4 ti5

斬

tsa ̆m tʃeam tsremʔ chém trảm zhan3 zaam2 cham2

藍

lɑm lam g-ram chàm lam lan2

開

k’ər khyən khəj khơi/khui khai kai1 hoi1 khai1, khui1

起

k’i ̯əg khiə khjəʔ khởi khỉ qi3

青

ts’ieŋ tshye sreŋ xanh thanh qing1 ceng1 chheng1

臭

ȶʻi ̯ʊg tɕhiu thjus thiu,thối xú chou4,xiu4 cau3 chhau3

愁

dʐʻi ̯ʊg dʒiu dzrjiw rầu/dàu sầu chou2

洒

slĕg ʃeai cCrejʔ rưới sái sa3

絲

si ̯əg siə sjə tơ, xơ,sợi ti si1 si1 si1

梭

swɑ suai soj thoi thoa,xoa xuo1 so1 so1

簑

swɑ suai soj tơi toa, soa suo1

吹

ȶʻwia tɕhiuai thjoj thổi xuy chui1 ceoi3 chhui1

帚

ȶi ̯ʊg tɕiu tjuʔ chổi trửu

扃

kiweŋ kyueŋ kʷeŋ quanh quynh jiong1 gwing1 ?

捲

g’i ̯wan giuan cuốn,cuộn quyển juan4,quan2 gyun4 kuan2

往

gi ̯waŋ ɣiuaŋ wjaŋʔ viếng vãng wang3

靈

lieŋ lyeŋ c-reŋ liêng/
chành
linh ling2

敬

ki ̯e ̆ŋ kieŋ krjeŋs kiêng kính jing4

井

tsi ̯e ̆ŋ tsieŋ tsjeŋʔ giếng tỉnh jing3 zeng2 cheng2

正

ȶi ̯e ̆ŋ tɕieŋ tjeŋ giêng chính zheng1

呈

d’i ̯e ̆ŋ dieŋ lrjeŋ chiềng trình cheng2

鄰

li ̯e ̆n lien c-rjin giềng lân lin2

聲

ɕi ̯e ̆ŋ ɕieŋ hjeŋ tiếng thanh sheng1

里

li ̯əg liə c-rjəʔ làng,
chiềng
lý li3

惜

si ̯ag syak sjᴀk tiếc tích xi2 sik1 sek4

隻

ȶi ̯e ̆k tɕiek tjek chiếc chích zhi1

席

dzi ̯ag zyak zljᴀk tiệc tịch xi2

碧

pi ̯ak piak pjak biếc bích bi4 bik1 phek4

役

di ̯e ̆k ʎiuek wjek việc dịch yi4 jik6 ek8

錫

siek syek slek thiếc tích xi2

尺

ȶʻi ̯ag tɕhya thjᴀk thước xích chi3

逆

ŋi ̯ak ŋiak ŋjak ngược nghịch ni4 ngaak6 gek8

鏡

ki ̯a ̆ŋ kyaŋ krjaŋs gương kính jing4 geng3 keng3,kiaN3

之

ȶi ̯əg tɕiə tjə chưng chi zhi1

又

gi ̯ug ɣiu wjəs cùng hựu you4

忌

g’i ̯əg giə gjəs cúng/giỗ kị ji4

喜

xi ̯əg xiə xjəʔ hửng,hởi hỉ xi3

已

di ̯əg ʎiə ljəʔ thôi,rồi dĩ zi3

以

di ̯əg ʎiə ljəʔ lấy dĩ yi3

矣

gi ̯əg ɣiə ɦjəʔ hỡi hĩ yi3

趾

ȶi ̯əg tɕiə tjəʔ chân, châng chỉ zhi3

眉

mi ̯ær miei mrjəj mày mi mei2

似

dzi ̯əg ziə zjəʔ dường, tựa tự si4

違

gi ̯wər ɣiuəi wjəj vạy vi wei2

甲

kap keap krap kép? giáp jia3

夾

ka ̆p keap krep kép, cặp giáp jia2

狹

g’a ̆p ɣeap grep hẹp hiệp xia2

棹

d’o ̆k deôk drewks chèo trạo zhao4

豹

po ̆k peôk prewks beo báo bao4

潮

d’i ̯og diô ɦtrjew triều trào chao2

鐵

t’iet thyet hlit sắt thiết tie3

得

tək tək tək được đắc de2

源

ŋi ̯wa ̆n ŋiuan ŋjon nguồn nguyên yuan2

巧

k’ʊ̆g kheu khruʔ khéo xảo qiao3

藥

di ̯ok ʎiôk rjawk thuốc dược yue4

骸

g’æg ɣe grə xương hài hai2

異

di ̯əg ʎiə ljə lạ dị yi4

已

di ̯əg ʎiə ljəʔ rồi dĩ yi3

以

di ̯əg ʎiə ljəʔ lấy dĩ yi3

滅

mi ̯at miat mjet mất diệt mie4

戉

gi ̯wa ̆t ɣiuat wjat vớt việt yue4

越

g’wɑt ɣuat wat vượt việt yue4

底

tiər tyei tijʔ đáy để di3

脫

t’wɑt thuat hlot lọt thoát tuo1

弱

ȵi ̯ok ȵiôk njewk nhọc nhược ruo4

冒

mʊg muk muks mũ mạo mao4

戶

g’o, ɣuo ɣa gaʔ cửa hộ hu4

左

tsɑ tsai tsajʔ trái tả zuo3

右

gi ̯ug ɣiu wjəʔ phải hữu yuo4

正

ȶi ̯e ̆ŋ tɕieŋ tjeŋ thẳng chính zheng4

郎

lɑŋ laŋ c-raŋ chàng lang lang2

娘

ni ̯aŋ niaŋ nrjaŋ nàng nương niang2

亂

lwɑn luan c-rons chộn,rộn loạn luan4

限

g’æn ɣeən grənʔ hẹn hạn xian4

烈

li ̯at liat c-rjet rét liệt lie4

漏

lu lo c-ros rò lậu lou4

弩

no na naʔ ná,nỏ nỗ nu3

染

ȵi ̯am ȵiam njomʔ nhuộm nhiễm ran3

洒

slĕg ʃeai cCrejʔ rây sái sa3

竇

d’ug dok loks lỗ (hổng) đậu dou4

禽

g’i ̯əm giəm grjəm chim cầm qin2

裂

li ̯at liat c-rjet rách liệt lie3

茶

d’ɔ dea lra chè trà cha2

遮

ȶi ̯ɔ tɕya tjᴀ che già zhe5
烏 ʔo a ʔa ác ô wu1
徹 thi ̯at thiat thrjet suốt/tuốt triệt che4
豚 d’wən duən lun lợn đồn tun2
BỔ SUNG (MỚI)
毋 mi ̯wo mia mja mựa vô wu2
只 ȶi ̯ær tɕiei tjij chỉn chỉ zhi3


 

Blog: http://www.fanzung.com